vanban.org

Quyết định 162/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Văn T có 02 (hai) con chung là Bùi Văn V, sinh năm 1990 và Bùi Thị M, sinh năm 1992. Các con chung đều đã thành niên, có khả năng tự lao động nên chị K và anh T không yêu cầu Tòa án gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K - Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2022/QĐCNTTLHMóng Cái, ngày 24 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Văn T; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn xin thuận tình ly hôn đề ngày 02 tháng 6 năm 2022 của chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Văn T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Nguyễn Thị K, sinh năm: 1971 + Anh Bùi Văn T, sinh năm: 1968 Đều có nơi thường trú: khu 5, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Văn T có 02 (hai) con chung là Bùi Văn V, sinh năm 1990 và Bùi Thị M, sinh năm 1992. Các con chung đều đã thành niên, có khả năng tự lao động nên chị K và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Văn T tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Văn T không có.

- Về các vấn đề khác: chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Văn T không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ