- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A Kh - Lê Trọng Tr. Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2021/QĐST-HNGĐ | Đơn Dương, ngày 25 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 193/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A Kh, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn Q, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn:
Anh Lê Trọng Tr, sinh năm: 1982;
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Anh Lê Thành C, sinh năm 2002;
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 357, Điều 463, 467 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị A Kh với anh Lê Trọng Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị A Kh và anh Lê Trọng Tr thống nhất giao cháu Lê Nguyễn Ánh T, sinh ngày 26/9/2006 và cháu Lê Nguyễn Anh Th, sinh ngày 16/7/2013 cho anh Lê Trọng Tr trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị A Kh có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 500.000đ/tháng/01 con, thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị A Kh và anh Lê Trọng Tr mỗi người có nghĩa vụ trả cho anh Lê Thành C số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị A Kh thỏa thuận nhận chịu 150.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, 625.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003567 ngày 06/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Chi Kh còn phải nộp 625.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Trọng Tr thỏa thuận nhận chịu 625.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Thành C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh C 1.250.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003626 ngày 02/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS Đơn Dương; - UBND xã T, huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Luyện Thanh Sơn |