- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Vũ Phương Anh và Phan Nhật Hoàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Vũ Phương A và anh Phan Nhật H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2021/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2021/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Vương Vũ Phương A, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khối 5, thị trấn D C, huyện D C, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Phan Nhận H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khối 5, thị trấn D C, huyện D C, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Vũ Phương A và anh Phan Nhật H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung Phan Vương Tú L, sinh ngày 22/12/2016 và Phan Vương Minh C, sinh ngày 13/8/2020 cho chị Vương Vũ Phương A trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Phan Nhật H vì chị A chưa có yêu cầu. Anh Phan Nhật H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu anh H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Vương Vũ Phương A là người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Anh đã nộp 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001461, ngày 25/11/2021, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D C, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị A số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thị hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự. NƠI NHẬN:
| - Các đương sự; - VKSND huyện D C; - THADS huyện D C; - UBND thị trấn D C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Danh Hùng |