- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 162/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 212, 213của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 88, khoản 2 điều 101, điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2020/HNGĐ-ST ngày 24 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp xác định mẹ đẻ cho con giữa:
* Nguyên đơn: - Chị Dương Thị Hồng N
- Sinh năm: 2001. HKTT và nơi ở: thôn H , xã P, huyện L, tỉnh B.
* Bị đơn: - Anh Vũ Hữu D (sinh năm 1982)
và chị Đinh Thị H (sinh năm 1983).
Trú tại: số 53 ngách 12/36 N, phường P, B, H.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09/4/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: - Chị Dương Thị Hồng N
- Sinh năm: 2001. HKTT và nơi ở: thôn Hoành Sơn, xã Phi Mô, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: - Anh Vũ Hữu D (sinh năm 1982) và chị Đinh Thị H (sinh năm 1983). Trú tại: số 53 ngách 12/36 Nghĩa Dũng, phường Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ vào Kết luận giám định ADN số HT37.20/PY-XN ngày 19/03/2020 của Viện pháp y quân đội kết luận: chị Dương Thị Hồng N (sinh ngày 22/10/2001; HKTT: thôn Hoành Sơn, xã Phi Mô, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang) là mẹ đẻ của cháu Vũ Hữu Mạnh Thắng – sinh ngày 24/5/2019, và anh Vũ Hữu D (sinh ngày 07/01/1982) và chị Đinh Thị H (sinh ngày 04/5/1983) (anh Doãn chị Hội cùng trú tại: số 53 ngách 12/36 Nghĩa Dũng, phường Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội) không là cha mẹ đẻ của cháu Vũ Hữu Mạnh T – sinh ngày 24/5/2019.
- Chị Dương Thị Hồng N và vợ chồng anh Vũ Hữu D và chị Đinh Thị H cùng nhau thống nhất xác nhận chị Dương Thị Hồng N là mẹ đẻ của cháu trai có tên gọi theo giấy khai sinh là Vũ Hữu Mạnh Thắng – sinh ngày 24/5/2019.
- Chị Dương Thị Hồng N và vợ chồng anh Vũ Hữu D và chị Đinh Thị H có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm lại thủ tục khai sinh cho bé trai có tên gọi theo giấy khai sinh là Vũ Hữu Mạnh T – sinh ngày 24/5/2019 theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Chị Dương Thị Hồng N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí, xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024264 ngày 20/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. Chị N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA quận Ba Đình; - TAND thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán (đã ký) |