vanban.org

Quyết định 162/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1800/2019/TLST-HNGĐ

ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Đức Á, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Phường Nguyễn Cư T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Lê Đức Á và bà Nguyễn Thị Ngọc H là hôn nhân

tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn

số 27 quyển số 01/2011 ngày 04/03/2011 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận

G, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 18/12/2019; Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/02/2020; ông Lê Đức Á và bà Nguyễn

Thị Ngọc H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; con chung không có;

không có tài sản chung và nợ chung.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Lê Đức

Á và bà Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện ly hôn, không có con chung, tài sản

chung và nợ chung không có nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức Á và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 27 quyển số 01/2011 ngày 04/03/2011 được

Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Đức Á và bà Nguyễn Thị Ngọc H không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng.

ông Lê Đức Á và bà Nguyễn Thị Ngọc H, mỗi người chịu 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0025407 ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Đức Á và bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ