- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Anh T-Trần Thị Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 686/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Ngọc Anh T, sinh năm 1977
Địa chỉ: 18/195 Đường D, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1969
Địa chỉ: 2007 – 7th A C B I 51501, USA.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Anh T và bà Trần Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 2575, quyển số 14 ngày 03 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc Anh T và bà Trần Thị Mỹ H xác nhận không có.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc Anh T và bà Trần Thị Mỹ H xác nhận không có.
- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Ngọc Anh T và bà Trần Thị Mỹ H xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Nguyễn Ngọc Anh T phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Thị Mỹ H phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Ngọc Anh T và bà Trần Thị Mỹ H đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0045163 ngày 11/12/2019 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Ngọc Anh T và bà Trần Thị Mỹ H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhung |