vanban.org

Quyết định 162/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 03/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N (Giấy chứng nhận kết hôn số 65/ 2012, tại UBND phường Thọ Q, quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng cấp ngày 20/3/2012 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N xác định vợ chồng có 01 con chung tên là … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162 /2020/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 169/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đỗ Văn Đ - Sinh năm: 1984. Trú tại: tổ N, phường Nại Hiên Đ, quận Sơn Trà,Tp Đà Nẵng.

Bà Đặng Thị N - Sinh năm: 1988. Trú tại: Số M Trương Đ, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N kết hôn tại Giấy chứng nhận kết hôn số 65/ 2012, tại UBND phường Thọ Q, quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng cấp ngày 20/3/2012. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Đỗ Văn Đ trình bày ý kiến:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Đặng Thị N có đăng ký kết hôn vào năm 2012 tại UBND phường Thọ Q, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Vợ chồng tôi sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay về tình cảm chúng tôi xác định không còn yêu thương nhau nữa, nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.

- Về nuôi con chung: Tôi và bà Đặng Thị N xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Đỗ Hạnh N, sinh ngày 02/8/2012. Tôi và bà N thỏa thuận, thống nhất giao con chung là Đỗ Hạnh N cho tôi trực tiếp nuôi dưỡng, bà N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/8/2020.

- Về tài sản chung: Tôi xác định tôi và bà Đặng Thị N không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Tôi xác định tôi và bà Đặng Thị N không có nợ chung.

* Ý kiến của bà Đặng Thị N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Đỗ Văn Đ có đăng ký kết hôn vào năm 2012 tại UBND phường Thọ Q, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Vợ chồng tôi sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay về tình cảm chúng tôi xác định không còn yêu thương nhau nữa, nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.

- Về nuôi con chung: Tôi và ông Đỗ Văn Đ xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Đỗ Hạnh N, sinh ngày 02/8/2012. Tôi và ông Đ thỏa thuận, thống nhất giao con chung là Đỗ Hạnh N cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, tôi có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/8/2020.

- Về tài sản chung: Tôi xác định tôi và ông Đỗ Văn Đ không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Tôi xác định tôi và ông Đỗ Văn Đ không có nợ chung.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Đ và bà N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông Đ và bà N đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông Đ và bà N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đ và bà N là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Đỗ Hạnh N, sinh ngày 02/8/2012. Ông Đ và bà N thỏa thuận, thống nhất giao con chung là Đỗ Hạnh N cho ông Đỗ Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, bà N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/8/2020.

Về tài sản chung: Ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N xác định không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N xác định không có nợ

chung.

Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N đã nộp tại biên lai thu số 0006220 ngày 14 /7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N (Giấy chứng nhận kết hôn số 65/ 2012, tại UBND phường Thọ Q, quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng cấp ngày 20/3/2012 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Đỗ Hạnh N, sinh ngày 02/8/2012. Ông Đ và bà Nthỏa thuận, thống nhất giao con chung là Đỗ Hạnh N cho ông Đỗ Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, bà Ncó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/8/2020.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung;

- Về tài sản chung: Ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N xác định không có nợ

chung.

2. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do ông Đỗ Văn Đ và bà Đặng Thị N đã nộp tại biên lai thu số 0006220 ngày 14 /7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ