- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂ DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 20/3/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 204/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Trung Th, sinh năm: 197x
Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: P x Vĩnh Hồ, P. Trung Liệt, quận ĐĐ, H N.
- Chị Trần Thu H, sinh năm: 198x
Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: P x Vĩnh Hồ, P. Trung Liệt, quận ĐĐ, H N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung Th và Chị Trần Thu H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Trung Liệt, quận ĐĐ, H N chứng nhận kết hôn ngày 31/12/2004.
Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại địa chỉ P x Vĩnh Hồ, phường Trung Liệt, quận ĐĐ, H N cho đến nay.
Mâu thuẫn vợ chồng anh Th, chị H phát sinh năm 2018. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng nên chúng tôi đã sống ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay, tuy vẫn sống chung một nhà nhưng không còn quan tâm đến nhau. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Th, chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh Phạm Trung Th và Chị Trần Thu H có 01 con chung là Phạm Phúc Quang, sinh ngày 26 tháng 3 năm 2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi con chung Phạm Phúc Quang. Anh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với mức cấp dưỡng là 3.000.000đồng/tháng. Việc thỏa thuận nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con của anh Th, chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Anh Th, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Anh Th, chị H không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Anh Th, chị H thỏa thuận. Anh Th tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Trung Th và Chị Trần Thu H.
- Về con chung: Xác nhận Anh Phạm Trung Th và Chị Trần Thu H có 01 con chung là Phạm Phúc Q, sinh ngày 26 tháng 3 năm 2008. Giao con chung Phạm Phúc Q cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng ghi nhận sự tự nguyện của anh Th cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh Th, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Th, chị H không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Trung Th tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Th đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014030 ngày 11/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (anh Th đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND phường Trung Liệt, quận ĐĐ, HN. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Đặng Thị Hường |