- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị LA và anh Trần Văn M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2020/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 161/2020/TLST -HNGĐ ngày 25/5/2020, giữa:
1 – Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L-A, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số A Tổ B, phường P, quận B, TP. Hà Nội.
2 – Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số A Tổ B, phường P, quận B, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 45-2008, quyển số 01, ngày 01/9/2008 tại UBND xã H, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị LA và anh Trần Văn M.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị LA và anh Trần Văn M có 02 con chung là Trần Anh T - sinh ngày 25/9/2009, Trần Thị Cẩm T - sinh ngày 19/5/2011. Nay hai bên thỏa thuận để chị LA trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn M tự nguyện cấp dưỡng nuôi cả hai con là 5.000.000đ /tháng (Mỗi con 2.500.000đ/tháng). Thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con chung từ tháng 6/2020 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.Anh Trần Văn M được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà – đất chung: Không có, nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Không có, nên Tòa án không xét.
- Về án phí : Chị Nguyễn Thị LA tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung (Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003563 ngày 25/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKS ND quận B; - Chi cục THADS quận B; - Các đương sự; - UBND phường nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Vũ Quang Hậu |