vanban.org

Quyết định 162/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị O cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị O có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Lê Quang M, Sinh ngày 03/11/2007 và Lê Quang H, Sinh ngày 19/4/2009 cho đến khi con chung đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 162/2019/QĐST - HNGĐ
Cẩm Phả, ngày 04 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2019/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Ngọc S, Sinh năm 1973; Địa chỉ: Tổ 6, khu 1, phường T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

2. Chị Nguyễn Thị O, Sinh năm 1973; Địa chỉ: Tổ 6, khu 1, phường T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị O cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị O cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị O có 02 con chung là Lê Quang M, Sinh ngày 03/11/2007 và Lê Quang H, Sinh ngày 19/4/2009. Khi ly hôn chị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung 1.000.000đ/ tháng (một triệu đồng/ một tháng) kể từ tháng 5/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh S và chị O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Lê Ngọc S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị O cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị O có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Lê Quang M, Sinh ngày 03/11/2007 và Lê Quang H, Sinh ngày 19/4/2009 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Lê Ngọc S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung 1.000.000đ/ tháng (một triệu đồng/ một tháng) kể từ tháng 5/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Lê Ngọc S tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh S đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 4590 ngày 02/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh S đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ