- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Lan H - anh Trần Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2019/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 09 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Trần Thị Lan H, sinh năm 1990. + Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1982. Cùng hộ khẩu thường trú: Số 61A, Ấp AV, xã BA, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục: Ngày 19/3/2019, chị Trần Thị Lan H và anh Trần Ngọc T nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ngày 01/4/2019, Trung tâm Hòa giải – Đối thoại Tòa án nhân dân huyện Long Thành tiến hành hòa giải để chị H và anh T đoàn tụ nhưng anh chị không đồng ý đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con chung. Ngày 01/4/2019, chị Trần Thị Lan H và anh Trần Ngọc T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lan H và anh Trần Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 11/4/2012. Chị H và anh T thống nhất giao cháu Trần Ngọc Quỳnh N cho anh Trần Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; chị Trần Thị Lan H tạm thời không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Lan H và anh Trần Ngọc T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. [3] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 01/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lan H và anh Trần Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 11/4/2012. Công nhận thỏa thuận giao cháu Trần Ngọc Quỳnh N cho anh Trần Ngọc T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; chị Trần Thị Lan H tạm thời không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Lan H và anh Trần Ngọc T vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Chị H có quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Lan H và anh Trần Ngọc T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Lan H và anh Trần Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng anh chị được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001338 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị H và anh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long Thành; - UBND xã BA, huyện LT, tỉnh Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Tấn Hƣng |