- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "trần thị thu - lê biên thùy"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2019/QĐST - HNGĐ | Hạ Long, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 179/2019/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị T1, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 1, khu Càu Trắng, phường Đ, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Và anh Lê Biên T2, sinh năm 1982; Địa chỉ: Xóm Đông, xã Hồng Lạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T1 và anh Lê Biên T2 xác nhận tình cảm không còn và đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị Trần Thị T1 và anh Lê Biên T2 thống nhất có hai con chung Lê T2 Anh - sinh ngày 28/9/2009 và Lê Anh Đ1 – sinh ngày 03/11/2015, khi ly hôn anh T2 trực tiếp nuôi hai con chung, chị Thu không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung: Chị Trần Thị T1 và anh Lê Biên T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết
. Về lệ phí: Chị Trần Thị T1 và anh Lê Biên T2 thỏa thuận chị Thu nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thụ lý, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T1 và anh Lê Biên T2 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Biên T2 trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Lê T2 Anh - sinh ngày 28/9/2009 và Lê Anh Đ1 – sinh ngày 03/11/2015 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị T1 và anh Lê Biên T2 không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T1 tự nguyện nộp cả 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001011 ngày 15/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị Trần Thị T1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Hạ Long; - THA Tp Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường H, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Duy Thái |