- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh D và chị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Minh Đ và Chị Nguyễn Thị Minh Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2019/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2019/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lưu Minh Đ, sinh năm 1959
Địa chỉ: Thôn Tr, xã K, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Ph, sinh năm 1967
Địa chỉ:Thôn L, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đỡnh;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Minh Đ và Chị Nguyễn Thị Minh Ph.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lưu Minh Đ và Chị Nguyễn Thị Minh Ph thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Đ và chị Ph có 02con chung là Lưu Minh Đ1, sinh tháng 11-2000 và Lưu Ngọc Bảo L, sinh ngày 19-02-2004. Cháu Đ1 đã trưởng thành nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng. Anh Đ, chị Ph thỏa thuận để chị Ph trực tiếp nuôi cháu L, Anh Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đồng/ tháng kể từ tháng 9-2019 đến khi con đủ 18 tuổi.Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Anh Đ và chị Ph không có tài sản chung.
- Về án phí: Anh Lưu Minh Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng Anh Đ đó nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005697 ngày 30-7-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình thành án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã Độc Lập; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Trác |