- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh B 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:162/2018/QĐST – HNGĐ | Bình Tân, ngày 10 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2018/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1991 Trú tại: p M, xã N, huyện P, t nh V nh ong. Tạm trú: p D, xã E, huyện P, t nh V nh ong. * Bị đơn: Anh B, sinh năm 1984 Trú tại: p M, xã N, huyện , t nh V nh ong. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 uật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh B 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị A và anh B thỏa thuận thống nh t để chị A được tiếp tục nuôi con chung là cháu D, sinh ngày 25/01/2011, anh B không phải c p dưỡng nuôi con; anh B được tiếp tục nuôi con chung là cháu G, sinh ngày 29/01/2009, chị A không phải c p dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị A và anh B có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị A và anh B.
- Về quan hệ tài sản: Chị A và anh B không tranh ch p, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị A được kh u trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0015180 ngày 09 tháng 10 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân, t nh V nh ong thu. Vậy, chị A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân, t nh V nh ong. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh V nh ong; - VKSND huyện Bình Tân; - THA huyện Bình Tân; - UBND xã Tân Hưng; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngô Văn hương |