- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 24 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG
SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 160/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Ngƣời yêu cầu: Anh Trƣơng Văn N, sinh năm: 1978, trú tại: Tổ 29B, phường T, quận S, thành phố Đ.
- Ngƣời yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm: 1983, Trú tại: Tổ 29B, phường T, quận S, thành phố Đ.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trƣơng Văn N và chị Nguyễn Thị Bích N (theo giấy chứng nhận kết hôn số 186 ngày 29 tháng 7 năm 2011 tại UBND phường T, quận S, thành phố Đ).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn N và chị Nguyễn Thị Bích N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Trương Văn N và chị Nguyễn Thị Bích N đều xác định có ba con chung là Trương Tấn T sinh ngày: 22/01/2006, Trương Tấn P sinh ngày: 02/6/2010 và Trương Tấn P sinh ngày: 21/7/2016 . Ly hôn anh N và chị N thống nhất thỏa thuận giao con Trương Tấn T và Trương Tấn P cho anh Nguyên trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Trương Tấn P cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Trương Văn N và chị Nguyễn Thị Bích N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trương Văn N và chị Nguyễn Thị Bích N đều xác định không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình: ệ phí HNGĐ sơ th m 300.000 đồng anh Trương Văn N và chị Nguyễn Thị Bích N thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh N và chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đ theo biên lai số 1931 ngày 04/10/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường T, quận S, Tp. Đ; - ưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Thẩm phán ĐÃ KÝ Dƣơng Thị Kim Nhung |