- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông C và bà L TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1618/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2402/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Người yêu cầu 01: Anh Trần Huy C, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số 114/7B, khu phố 2, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
+ Người yêu cầu 02: Chị Nguyễn Thị Xuân L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số 114/7B, khu phố 2, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Huy C và chị Nguyễn Thị Xuân L đăng ký kết hôn vào năm 2002, trên cơ sở tự nguyện và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 21 quyển số 01 ngày 08/11/2002 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Hải Dương nên căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nay anh Trần Huy C và chị Nguyễn Thị Xuân L xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Trần Huy C và chị Nguyễn Thị Xuân L có 02 con chung tên là Trần Thị Lan A, sinh ngày 28 tháng 3 năm 2003 và Trần Thị Thu H, sinh ngày 19 tháng 5 năm 2008. Ly hôn, anh C và chị L thỏa thuận chị L chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A và cháu H, tạm thời anh C không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh C, chị L khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh C, chị L khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh C và chị L mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 009862 ngày 06 tháng 12 năm 2018, anh C và chị L đã nộp đủ tiền lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thành phố B ngày 06 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Huy C và chị Nguyễn Thị Xuân L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Trần Thị Lan A, sinh ngày 28 tháng 3 năm 2003 và Trần Thị Thu H, sinh ngày 19 tháng 5 năm 2008.
Giao cháu A và cháu H cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời anh C không cấp dưỡng tiền nuôi con.
Anh C được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Nợ chung : Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Anh C và chị L mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 009862 ngày 06 tháng 12 năm 2018, anh C và chị L đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND TP. B; - THA DS TP. B; - UBND xã N, huyện N, tỉnh Hải Dương; (Số 21, quyển số 01) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Minh |