- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1616/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84, Điều 110, Điều 116 của Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1361/2025/TLST-HNGĐ
ngày 15 tháng 12 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hônthỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Tạ Thị Ngọc L, sinh năm 1997; Cư trú tại: Số B đường D Khu phố C,
phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay là 23E6 đường DN5 Khu phố E, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1994; Cư trú tại: Số A KDC A, phường T,
Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay là phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Tạ Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thành T là hôn nhân
tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 72 ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 27/11/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 22 tháng 12 năm 2025, bà Tạ Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thành T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà Tạ Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thành T có 01 con chung là trẻ Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 13/8/2022, bà L và ông T thỏa thuận giao con chung là trẻ Nguyễn Mạnh H cho bà Tạ Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, ông Nguyễn Thành Trung cấp D nuôi con số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi trẻ đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 03/01/2026.
Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Tạ Thị Ngọc
L và ông Nguyễn Thành T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và không yêu cầu phân chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Tạ Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thành
T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 72 ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân
dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh đã hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà Tạ Thị Ngọc L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục con chung là trẻ Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 13/8/2022, ông Nguyễn Thành Trung cấp D nuôi con số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 03/01/2026.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản
trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Tạ Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thành T phải chịu lệ
phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồngtheo Biên lai số: 0049609 ngày 15/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H; đương sự nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV7-TP.HCM; - UBND nơi ĐKKH; - THA DS TP.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã đóng dấu và ký tên) Nguyễn Mạnh Hùng |