- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1615 /2023/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1334/2023/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Ngô T, sinh năm 1988
Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1995
Cùng địa chỉ: 1 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Ngô T và bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện yêu thương nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hải Vĩnh (nay là xã Hải Hưng), huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 08/4/2016.
Quá trình sống chung, hai bên sống hạnh phúc khoảng 05 năm nhưng sau đó hai bên thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không đạt được mục đích hôn nhân. Ông T và bà T đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, hai bên yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông T và bà T có 01 con chung là trẻ Ngô Nguyễn Minh K, sinh ngày 14/12/2018. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Ngô T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: hai bên không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Xét thấy, ông T và bà T thực sự tự nguyện ly hôn và những thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con hoàn toàn phù hợp với qui định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô T và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 08/4/2016 do Ủy ban nhân dân xã Hải Vĩnh (nay là xã Hải Hưng), huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị cấp cho ông Ngô T và bà Nguyễn Thị Thanh T hết hiệu lực từ ngày ban hành Quyết định này.
- Về con chung: giao con chung là trẻ Ngô Nguyễn Minh K, sinh ngày 14/12/2018 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bà T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, ông T và bà T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Ngô T và bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0028163 ngày 14/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, ông T và bà T đã nộp đủ lệ phí.
Việc thi hành án được thực hiện tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Ủy ban nhân dân xã Hải Vĩnh (nay là xã Hải Hưng), huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (P). | THẨM PHÁN Lê Thị Đào |