- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh Bạch S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1614/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 05 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1473/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017 về “tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1968
Địa chỉ: Đường M, ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thanh Bạch S, sinh năm 1973
Địa chỉ: Đường X, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh Bạch S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh Bạch S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 46, Quyển số 01/97 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07 tháng 6 năm 1997 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thanh H, sinh ngày 01/5/2003 cho chị Nguyễn Thanh Bạch S trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Anh Trần Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Trần Thanh H là 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu Trần Thanh H đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 12/2017. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh Trần Văn T lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Nguyễn Thanh Bạch S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trần Văn T.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thanh Bạch S có đơn thi hành án, nếu anh Trần Văn T chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Trần Văn T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh Bạch S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Nợ chung: Không có.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do anh Trần Văn T tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Trần Văn T phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba triệu) đồng anh Trần Văn T đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0027843 ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Trần Văn T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -Viện kiểm sát ND Q.G; -Chi cục THA DS Q.G; -UBND Phường 12, Q.G; -Lưu: VP, hồ sơ | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |