- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Kiều A và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1611/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 1534/2024/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 12
năm 2024 về “ ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn : Bà Phạm Thị Kiều A, sinh năm 1999
Địa chỉ: 549/15 L, Phường X, quận G, Thành phố H
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1996
Địa chỉ: 549/15 L, Phường X, quận G, Thành phố H
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11
tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Kiều A và ông Nguyễn
Văn D
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị Kiều A và ông Nguyễn Văn D thuận
tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 16 tháng 9 năm 2019 do Ủy ban nhân
dân xã Đ, huyện K, tỉnh H1 cấp hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Phúc An K1, sinh ngày
26/3/2020 và Nguyễn Gia H2, sinh ngày 26/4/2021. Giao cho ông Nguyễn Văn D có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Phúc An K1 và Nguyễn Gia H2 đến tuổi trưởng thành. Bà Phạm Thị Kiều A có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng/01 tháng cho đến khi 02 trẻ trưởng thành, cấp dưỡng vào ngày 30 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12 năm 2024.
Bà Phạm Thị Kiều A có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo
dục con chung.
Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Việc giao nhận tiền được thực
hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu đến hạn, bà A không tự nguyện thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông D có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định.
Kể từ khi ông D có đơn yêu cầu thi hành án, bà Kiều A chưa thi hành khoản
tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bà A còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong
vụ án này.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Án phí hôn nhân sơ
thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Phạm Thị Kiều A tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà A đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền số 0012791 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Các đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hƣơng |