vanban.org

Quyết định 1611/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 13/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2021, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1958. Địa chỉ: 4 T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Tuyết M"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 13/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2021, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1611/2023/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh,ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Doãn Thị Kim Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Bà Nguyễn Thị Thanh Mai.

2. Bà Huỳnh Thị Ngọc Liên.

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật

tố tụng dân sự;

Xét thấy: Tại phiên tòa ngày 06/9/2023, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết

M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn bà Nguyễn Thị Tuyết V, bà Nguyễn Thị Tuyết N có đơn xin rút yêu cầu phản tố. Việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện, bị đơn rút yêu cầu phản tố là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, thuộc trường quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 13/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2021, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1958. Địa chỉ: 4 T,

phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Trần Đỗ U, sinh

năm 1990. Địa chỉ: 9 T, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. (Là người đại diện theo ủy quyền – Văn bản ủy quyền ngày 14/01/2021)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Tuyết

N, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ : 2 Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1948. Địa chỉ: B Meridian Ave S CA 95124 USA;

- Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1960. Địa chỉ: 2 Đ, Phường A, Quận

D, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1956. Địa chỉ thường trú: A Đ,

Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 33/15 Đào Tông N1, Khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Kim H1, sinh năm 1953.

- Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1974.

- Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1976.

- Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Số B Đ, Phường A, Quận D Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Huỳnh Nguyệt L2, sinh năm 1965.

- Ông Nguyễn Chương Thanh T, sinh năm 1993.

- Ông Nguyễn Chương Thanh T1, sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ thường trú: 2 Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí

Minh. Địa chỉ liên lạc: 3 P, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Văn T2. Địa chỉ: A Ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Ông Lâm Quốc D, sinh năm 1971.

- Ông Trần Xuân Q, sinh năm 1992

- Bà Lâm Nguyễn Trúc N2, sinh năm 1992.

- Bà Lâm Nguyễn Trúc N3, sinh năm 1993.

- Trẻ Trần Lâm Quốc D1, sinh năm 2021 có ông Trần Xuân Q (cha) là

người đại diện hợp pháp;

Cùng địa chỉ: Số B Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Chi phí, lệ phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện chịu. Không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn không phải nộp. H3 lại cho

bị đơn bà Nguyễn Thị Tuyết V tạm ứng án phí đã nộp số tiền 18.904.515 (Mười tám triệu, chín trăm lẻ bốn nghìn, năm trăm mười lăm) đồng theo Biên lai đóng tạm ứng án phí số 0094040 ngày 07/5/2021 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng

nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ