vanban.org

Quyết định 161/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Bích N và anh Nguyễn Hữu Q. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT Ngọc Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2026/QĐST-HNGĐHà N, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 134/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Hà N, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Bích N, sinh năm 1991. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lí hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/4/2023. Trú tại: Xóm 8, thôn Bình V, xã Thường T, thành phố Hà N.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1988. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lí hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2022. Trú tại: Xóm 8, thôn Bình V, xã Thường T, thành phố Hà N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Bích N và anh Nguyễn Hữu Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Bích N và anh Nguyễn Hữu Q thỏa thuận thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị N và anh Q có 02 con chung là Nguyễn Phúc A, sinh ngày 24/3/2024 và Nguyễn Minh A, sinh ngày 22/8/2021. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh A, anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phúc A đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị N, anh Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị Vũ Bích N và anh Nguyễn Hữu Q mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N nộp là 300.000 đồng tại biên lai Ký hiệu BLTU/26E số 0004073 ngày 10/2/2026 của Thi hành dân sự khu vực 11 – Hà N. Trả lại chị N 150.000 đồng.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ