- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn Đ xin ly hôn Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn Đ và bà Trần Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 275/2026/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Đặng Văn Đ, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Thôn Q, xã T, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Thôn H, xã T, tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;
Căn cứ vào các điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/6/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/6/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn Đ và bà Trần Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn Đ và bà Trần Thị T thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Ông Đặng Văn Đ và bà Trần Thị T xác nhận, vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác chung: Ông Đặng Văn Đ và bà Trần Thị T xác định, vợ chồng ông bà không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Về án phí: Ông Đặng Văn Đ và bà Trần Thị T thỏa thuận, ông Đ tự nguyện nhận chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/26E/0002255 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Ông Đ đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả ông Đặng Văn Đ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 - Hưng Yên; - TAND tỉnh Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND xã T, GCNKH số 18/2026; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Quyền |