- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2025/QĐST-VHNGĐ | Bình Chánh, ngày 03 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 98/2024/HNST ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Ông Nguyễn Hân H, sinh năm: 1976
Địa chỉ: xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bà Lê Thị Diễm K, sinh năm: 1971
Địa chỉ: xã B, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc Ông Nguyễn Hân Hvà bà Lê Thị Diễm K thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 02 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hân Hvà bà Lê Thị Diễm K thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 02 quyển số: 2005 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh vào 20/6/2005 cấp không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Lê Ngọc H, sinh ngày 05/10/2005(đã trưởng thành), trẻ Nguyễn Ngọc Trang T, sinh ngày 06/8/2012, trẻ Nguyễn Thiện N, sinh ngày 27/4/2017.
Ông Nguyễn Hân Hvà bà Lê Thị Diễm K cùng thỏa thuận:
Giao con chung trẻ Nguyễn Ngọc Trang T, sinh ngày 06/8/2012, trẻ Nguyễn Thiện N, sinh ngày 27/4/2017 cho ông Nguyễn Hân Htrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà Lê Thị Diễm K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Lê Thị Diễm K có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hân Hvà bà Lê Thị Diễm K đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Hân Hvà bà Lê Thị Diễm K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.5. Về lệ phí: Ông Nguyễn Hân Hvà bà Lê Thị Diễm K chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Hoan, bà Kiều nộp theo biên lai thu tiền ký hiệu: BLTU/24P số: 0051991 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh lập ngày 10/02/2025. Ông Hoan, bà Kiều đã nộp đầy đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND huyện Bình Chánh (2); - Chi cục THADS huyện Bình Chánh (1); - UBND xã Bình Hưng, huyện B.Chánh; Thành phố Hồ Chí Minh(1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (1). | THẨM PHÁN Lê Long Toàn |