- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hồng P - Cáp V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2025/QĐST-VDS | Châu Thành, ngày 04 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 219/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Cáp V, sinh năm 1976;
+ Bà Lê Thị Hồng P, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: Số D, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về hôn nhân: Ông Cáp V và bà Lê Thị Hồng P tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Cáp V và bà Lê Thị Hồng P chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Cáp V và bà Lê Thị Hồng P không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên là Cáp Thành L, sinh ngày 16/10/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết và Cáp Gia H, sinh ngày 26/10/2013. Sau khi ly hôn ông V, bà P thống nhất bà P sẽ tiếp tục nuôi dưỡng cháu H, ông V sẽ cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
3. Tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận.
4. Nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông V và bà P phải chịu nhưng ông bà thỏa thuận trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010040 ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Cáp V và bà Lê Thị Hồng P tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Cáp V và bà Lê Thị Hồng P chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Cáp V và bà Lê Thị Hồng P không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Cáp Thành L, sinh ngày 16/10/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết và Cáp Gia H, sinh ngày 26/10/2013. Sau khi ly hôn ông V, bà P thống nhất bà P sẽ tiếp tục nuôi dưỡng cháu H, ông V sẽ cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận.
- Nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông V và bà P phải chịu nhưng ông bà thỏa thuận trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010040 ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAT (Phòng kiểm tra); - UBND xã Phổ Phong, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; -Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Triều |