vanban.org

Quyết định 161/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:161/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 373/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” của:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:

- Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

Chỗ ở hiện nay: Tổ A, khu phố M, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)

- Bà Hồ Thị D, sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ A, khu phố M, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Ủy ban nhân dân phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 25/11/2002, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ việc, các đương sự đều xác nhận trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến nay do mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên các đương sự thống nhất ly hôn. Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận việc bà D, ông B thuận tình ly hôn.

Về con chung: ông Nguyễn Văn B và bà Hồ Thị D có hai con chung Nguyễn Văn S, sinh ngày 06/10/2003 và Nguyễn Văn G, sinh ngày 29/4/2011. Con chung Nguyễn Văn S đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn theo sự thỏa thuận của đương sự và nguyện vọng của con chung, giao cháu Nguyễn Văn G cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Văn B không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.

+ Về con chung:

Con chung Nguyễn Văn S đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên Tòa án không xem xét giải quyết;

Giao con Nguyễn Văn G, sinh ngày 29/4/2011 cho bà Hồ Thị D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Văn B không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn B được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0039313 ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Như vậy, bà Hồ Thị D và ông Nguyễn Văn B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ