- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1983; CCCD số 0011******** do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/11/…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh H và anh Phan Quý N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2025/QĐST – HNGĐ | Gia Lâm, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2025/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1983; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/11/2023; Nơi cư trú: Số C, ngõ E tổ 24, phường V, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Phan Quý N, sinh năm 1983; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/04/2021; Nơi cư trú: Số C, ngõ E tổ 24, phường V, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh H và anh Phan Quý N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Thanh H và anh Phan Quý N có 02 con chung là cháu Phan Trần Phương L, sinh ngày 16/01/2007 và cháu Phan Trần Minh H, sinh ngày 11/11/2010.
Khi ly hôn:
+ Cháu Phan Trần Phương L đã đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét nghĩa vụ giữa cha mẹ và con đối với cháu L và chị H anh N;
+ Giao cháu Phan Trần Minh H cho chị Hải trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của anh N cho chị Hcho đến khi cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.
Anh Phan Quý N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị Trần Thị Thanh H và anh Phan Quý N không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Biên lai số 0003423 ngày 06/8/2025 của Phòng THADS khu vực 5 - Hà Nội nay đối trừ, xác định chị H đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị H 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 5 – Hà Nội; - UBND phường V, thành phố Hà Nội (ĐKKH số 29 quyển số 01 ngày 16/3/2006 của UBND phường T, quận L, thành phố Hà Nội); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thiên Hương |