- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn Đ - Nguyễn Thị Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn Đ và bà Nguyễn Thị Xuân T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 17 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 190/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn là ông Đỗ Văn Đ, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Số A, thôn L, xã T, tỉnh Lâm Đồng
- Bị đơn là bà Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1979
Nơi cư trú: Số A, thôn L, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn Đ và bà Nguyễn Thị Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn Đ và bà Nguyễn Thị Xuân T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2002, quyển số 02/KH do UBND xã Đ cấp ngày 09/12/2002 – nay là UBND phường B).
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Đỗ Thị Thùy T, sinh ngày 11/8/2013 cho bà Nguyễn Thị Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Đối với 02 con chung tên Đỗ Thị Tuyết N, sinh ngày 13/12/2003; Đỗ Thành K, sinh ngày 31/5/2005 đã thành niên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nên không giải quyết.
- Về cấp dưỡng: Ông Đỗ Văn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung tên Đỗ Thị Thùy T, sinh ngày 11/8/2013 với số tiền 2.000.000đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả hết số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đỗ Văn Đ nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng theo quy định của pháp luật, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004206 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông Đỗ Văn Đ đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; VKSND tỉnh; - VKSND khu vực B – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Đ (nay là UBND phường B); - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Vương |