- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2023/QĐST- HNGĐ | H, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Vũ Thanh H, sinh năm 1981
Nơi cư trú: tổ 2, khu 1A, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Lê Đắc H, sinh năm 1977
Nơi cư trú: thôn T, xã C, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Vũ Thanh H và anh Lê Đắc H tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 19/4/2007 tại Uỷ ban nhân dân phường Cao Thắng, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tôn trọng lẫn nhau dẫn đến nhiều lần xảy ra cãi vã, xô xát. Hai bên cũng cố gắng hàn gắn tình cảm, khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Nay, chị H, anh H đều xác nhận không còn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung. Vì vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thanh H và anh Lê Đắc H.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản H giải, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự lập ngày 11 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản H giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thanh H và anh Lê Đắc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thanh H và anh Lê Đắc H có 01 (một) con chung là Lê Hương Thảo, sinh ngày 07/4/2008.
Chị H, anh H thỏa thuận: chị H trực tiếp nuôi con đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thanh H và anh Lê Đắc H tự thỏa thuận về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Vũ Thanh H và anh Lê Đắc H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thanh H và anh Lê Đắc H thỏa thuận chị H là người chịu toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002231 ngày 23/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND, Chi cục THADS Tp H; - UBND phường Cao Thắng, thành phố H, Quảng Ninh (cơ quan đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |