- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C CNTTLH giữa chị L và anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận Th tình ly hôn và sự thỏa Th của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TH TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TH CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 153/2023/TLST-HNGĐ ngày 18-7-2023 về việc “Yêu cầu công nhận Th tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Bùi Thị Diệu L, sinh năm 2000; Địa chỉ cư trú: Thôn 5, xã Tiến X, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
2. Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1997; Địa chỉ cư trú: Xóm Cột B, xã Cao S, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Diệu L và anh Bùi Văn Th đăng ký kết hôn ngày 17-12-2018 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống. Chị L, anh Th sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Chị L, anh Th xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận Th tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận Th tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Bùi Thị Diệu L và anh Bùi Văn Th không có con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Bùi Thị Diệu L và anh Bùi Văn Th không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Chị Bùi Thị Diệu L và anh Bùi Văn Th mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Th đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận Th tình ly hôn và sự thỏa Th của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự Th tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Diệu L và anh Bùi Văn Th.
1.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Diệu L và anh Bùi Văn Th không có con chung.
1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Bùi Thị Diệu L và anh Bùi Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Bùi Thị Diệu L nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0032058 ngày 18-7-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Anh Bùi Văn Th nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0032059 ngày 18-7-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVDS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |