vanban.org

Quyết định 161/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Hồng M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2017 cho anh Nguyễn Quốc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 161/2023/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Hồng M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2023/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 122/2023/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Tổ dân phố 02, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Tổ dân phố 02, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Hồng M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2017 cho anh Nguyễn Quốc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Chị Nguyễn Thị Hồng M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Quốc H là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng; thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2023 trở đi cho đến khi cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2017 đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Chị Nguyễn Thị Hồng M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Hồng M cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Hồng M cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: + Anh Nguyễn Quốc H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0000798, ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Quốc H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Chị Nguyễn Thị Hồng M phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ