- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2023/QĐST-HNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Số nhà 27/1, Tổ 18, xã M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Số nhà không có, Tổ 09, khóm Thuận An, phường H, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất giao 03 con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 23/6/2006; Nguyễn Xuân Th, sinh ngày 29/8/2009; Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 30/9/2015 cho chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng, anh Nguyễn Ngọc T không cấp dưỡng nuôi con, do chị Nguyễn Thị N không yêu cầu. Hiện nay 03 con đang sống với chị Nguyễn Thị N.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Ngọc T trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Ngọc T trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000052 ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị N được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã M, Tp Cao Lãnh (KH số: 15 ngày 16/3/2007; Quyển số 01); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ |