vanban.org

Quyết định 161/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuyển T và chị Nguyễn Thị Hằng N. 2.

Về con: Anh Lê Tuyển T và chị Nguyễn Thị Hằng N có 01 con chung là: Lê Tuyển Minh K - Sinh ngày 16 tháng 7 năm 2020. Giao cháu Lê Tuyển Minh K cho anh Lê Tuyển T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Hằng N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Lê Tuyển T. Chị Nguyễn Thị Hằng N có quyền thăm nom, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Tuyển T- Nguyễn Thị Hằng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuyển T và chị Nguyễn Thị Hằng N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2023/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 06 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023; giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Tuyển T - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hằng N - Sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuyển T và chị Nguyễn Thị Hằng N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Anh Lê Tuyển T và chị Nguyễn Thị Hằng N có 01 con chung là: Lê Tuyển Minh K - Sinh ngày 16 tháng 7 năm 2020. Giao cháu Lê Tuyển Minh K cho anh Lê Tuyển T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Hằng N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Lê Tuyển T. Chị Nguyễn Thị Hằng N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh Lê Tuyển T và chị Nguyễn Thị Hằng N không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Tuyển T chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0002704 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; anh T được hoàn trả số tiền là 150.000đ . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ