vanban.org

Quyết định 161/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vi Thị L và anh Cầm Bá D. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TX

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số:161/2023/QĐST - HNGĐ
TX, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2023/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị L, sinh năm: 1984

Và bị đơn: Anh Cầm Bá D, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Thôn Bọng Nàng, xã Xuân Lẹ, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vi Thị L và anh Cầm Bá D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Chị Vi Thị L và anh Cầm Bá D tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Vợ chồng công nhận có 03 (ba) con chung là Cầm Bá Th, sinh ngày: 31/5/2002; Cầm Bá M, sinh ngày 09/9/2004 và cháu Cầm Thị Thảo M, sinh ngày: 20/01/2008. Cháu Cầm Bá Th và cháu Cầm Bá M đã đến tuổi trưởng thành và có sức khỏe lao động bình thường nên các cháu ở với ai là quyền của các cháu chị L và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Cầm Thị Thảo M hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Cầm Thị Thảo M cho anh Cầm Bá D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Vi Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vi Thị L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn chị Vi Thị L và bị đơn anh Cầm Bá D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn chị Vi Thị L và bị đơn anh Cầm Bá D tự nguyện thỏa thuận chị Vi Thị L nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TX, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0002411 ngày 06 tháng 10 năm 2023, trừ đi 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Vi Thị L nhận nộp, chị L được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ