- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đặng Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2023/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 289/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1961; Địa chỉ: Số.., ấp BT, xã BTT, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp; Bị đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1961; Địa chỉ: Số, ấp BT, xã BTT, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đặng Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đặng Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: 03 con chung tên Nguyễn Công Đ, sinh ngày 11/10/1985, Nguyễn Thị L, sinh ngày 10/4/1994, Nguyễn D, sinh ngày 20/02/2001 đã thành niên, có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về chia tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đặng Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đặng Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn, trong vụ án hôn nhân và gia đình; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Đ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003859, ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Ông Đ được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lấp Vò; - UBND xã Bình Thạnh Trung (GCNKH số …/2023 ngày …/2023); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Thị Mỹ Xuân |