- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ông Đỗ Di D và bà Huỳnh Thị Kim C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Đỗ Di D và bị đơn bà Huỳnh Thị Kim C. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Di D và bà Huỳnh Thị Kim C thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đíc…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2022/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022 giữa :
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Di D, sinh năm: 1971. Địa chỉ: 13/21 đường H, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1972. Địa chỉ: 47/7c đường N, khối X, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Đỗ Di D và bị đơn bà Huỳnh Thị Kim C. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Di D và bà Huỳnh Thị Kim C thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. 2/ Về con chung: Có 03 con chung tên là: Đỗ Thị Tuyết T, sinh ngày 07/02/1992. Đỗ Hữu Đ, sinh ngày 09/10/1993. Đỗ Trọng P, sinh ngày 02/01/2006. Đỗ Thị Tuyết T và Đỗ Hữu Đ đã trưởng thành. Cả hai thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn bà Huỳnh Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng con tên Đỗ Trọng P, sinh ngày 02/01/2006. Ông D không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Đỗ Di D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 3/ Về tài sản chung: không có. 4/ Án phí: Án phí Hôn Nhân - Gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Đỗ Di D tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007432 ngày 08.12.2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Ông Đỗ Di D được hoàn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam - VKSND Tp Hội An - Chi cục THADS Tp Hội An - UBND phường Cẩm Phô (số 52/1992) - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hùng |