vanban.org

Quyết định 161/2021/VHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Quang T. 2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Quang T thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Hải N, sinh ngày: 10/7/2013 và cháu Nguyễn Hạ T – sinh ngày 21/7/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2021/VHNGĐ-STThành phố Vinh, ngày 04 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 13 tháng 7 năm 2021 giữa những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Anh Đ; Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Xóm Y, xã H, thành phố V, tỉnh N;

- Và Anh Nguyễn Quang T; Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Xóm Y, xã H, thành phố V, tỉnh N;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/7/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Quang T.

1.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Quang T thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Hải N, sinh ngày: 10/7/2013 và cháu Nguyễn Hạ T – sinh ngày 21/7/2017.

Ly hôn, chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Quang T cùng thống nhất thỏa thuận:

Giao cả hai con chung là: Nguyễn Hải N, sinh ngày 10/7/2013 và cháu Nguyễn Hạ T, sinh ngày 21/7/2017 cho chị Nguyễn Thị Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Quang T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Hải N, sinh ngày 10/7/2013 cùng chị Nguyễn Thị Anh Đ mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 8/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Quang T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Nguyễn Quang T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Nguyễn Quang T thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Anh Đ có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu anh Nguyễn Quang T không chịu thi hành thì hàng tháng anh Tình còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ