vanban.org

Quyết định 161/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Kim Q và bà Trần Thị Hồng T thuận tình ly hôn. (Giấy đăng ký kết hôn số 43/2011, quyển số 02/2009, đăng ký ngày 23/5/2011 tại UBND phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Hồng T và ông Lê Kim Q thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 9, 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/4/2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 130/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu:

- Bà Trần Thị Hồng T, sinh năm 1988 và ông Lê Kim Q, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Kim Q và bà Trần Thị Hồng T kết hôn vào năm 2011, đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy đăng ký kết hôn số 43/2011, quyển số 02/2009, đăng ký ngày 23/5/2011. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vào năm 2018. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Tại phiên hòa giải ngày 16/4/2021, ông Lê Kim Q và bà Trần Thị Hồng T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và vợ chồng không còn tình cảm nên ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lê Kim Q và bà Trần Thị Hồng T xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Ông Lê Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Kim H, sinh ngày 01/5/2012 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Hồng T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Kim Q và bà Trần Thị Hồng T xác định không có.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/4/2021 và tài liệu kèm theo, việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của ông Lê Kim Q và bà Trần Thị Hồng T có đủ điều kiện quy định tại điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Kim Q và bà Trần Thị Hồng T thuận tình ly hôn.

(Giấy đăng ký kết hôn số 43/2011, quyển số 02/2009, đăng ký ngày 23/5/2011 tại UBND phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

- Về con chung: Ông Lê Kim Q và bà Trần Thị Hồng T xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Ông Lê Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Kim H, sinh ngày 01/5/2012 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Hồng T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Kim Q và bà Trần Thị Hồng T xác định vợ chồng không có.

2. Chi phí hòa giải tại Tòa án ông Lê Kim Q và bà Trần Thị Hồng T không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ