- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hà Tiến
Số: 161/2021/QĐST-HNGĐ Ngày: 22/04/2021 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M T NH PHÚ THỌ Việ Trì, ngày 10 háng 6 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1977. Bị đơn: Anh Hà Tiến M, sinh năm 1964. Đều ĐKHKTT Đội 7, xã T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn c vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hà Tiến M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Ngọc D, sinh ngày 14/5/2014 kể từ khi ly hôn đến khi con lao động tự túc được, anh Hà Tiến M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị T vì chị Nguyễn Thị T không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị T cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản, cản trở anh Hà Tiến M chăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Về tài sản chung Vợ chồng tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công nợ Không có nên không để nghị Tòa án giải quyết. Về công s c đóng góp Không có nên không để nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm Chị Nguyễn Thị T xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tại thi hành án dân sự thành phố Việt Trì theo biên lai số AA/2020/0000303 ngày 20/4/2021). Chị Nguyễn Thị T được hoàn lại 150.000đ (Mộ răm năm mươi nghìn đồng) tạm ng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong rường hợp quyế định này được hi hành heo quy định ại Điều 2 Luậ hi hành án dân sự hì người được hi hành án dân sự, người phải hi hành án dân sự có quyền hoả huận hi hành án, quyền yêu cầu hi hành án, ự nguyện hi hành án hoặc bị cưỡng chế hi hành án heo quy định ại các Điều 6, 7,7a và 9 Luậ hi hành án dân sự; hời hiệu hi hành án được hực hiện heo quy định ại Điều 30 Luậ hi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Việt Trì; T. Phú Thọ. - Chi cục THADS TP. Việt Trì; T. Phú Thọ; - UBND p.T, Tp Việt Trì, T. Phú Thọ; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê nh Tuấn |