vanban.org

Quyết định 161/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị D và Anh Lường Trung A. 2.

VKSND huyện P; Chi cục THADS huyện P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Nguyên đơn: Chị Chu Thị D, sinh năm 1995 Địa chỉ: Xóm T, xã N, huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Anh Lường Trung A, sinh năm…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị D và Anh Lường Trung A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 161/2021/QĐST-HNGĐ
Phú Bình, ngày 22 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 180/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị D, sinh năm 1995 Địa chỉ: Xóm T, xã N, huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Anh Lường Trung A, sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm B, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị D và Anh Lường Trung A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị D và Anh Lường Trung A nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn: Chị Chu Thị D và Anh Lường Trung A thỏa thuận: Anh Lường Trung A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là Lường Thế P, sinh ngày 05/4/2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Chu Thị D và Anh Lường Trung A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quyền thăm nom con: Chị Chu Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết Chị Chu Thị D có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Chu Thị D và Anh Lường Trung A đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Chu Thị D và Anh Lường Trung A thỏa thuận: Chị Chu Thị D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002559 ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Chị Chu Thị D được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ