vanban.org

Quyết định 161/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hồng E và ông Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng E và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hồng E ly hôn ông Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hồng E và ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 161/2021/QĐST-HNGĐ
Đức Hòa, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 251/2021/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng E, sinh năm 1985;

Hộ khẩu thường trú: Ấp 6 Kinh Hội, xã Trường X, huyện Tháp Mười,

tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986;

Hộ khẩu thường trú: Ấp 6 Kinh Hội, xã Trường X, huyện Tháp Mười,

tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ tạm trú: Ấp Mới 2, xã Mỹ Hạnh N, huyện C, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hồng E và ông Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng E và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Bà Trần Thị Hồng E được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Thì D, sinh ngày 20/02/2005 (theo nguyện vọng của con chung) và Nguyễn Văn Ph, sinh ngày 17/9/2015 hiện đang sống với bà Hồng E. Ông Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Văn L, sinh ngày 15/01/2008 (theo nguyện vọng của con chung). Bà Hồng E và ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Ô Bà Trần Thị Hồng E và ông Nguyễn Văn T thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Trần Thị Hồng E và ông Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn.

Bà Hồng E đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0007684 ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Bà Hồng E tự nguyện nộp thay phần án phí của ông T. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Hồng E đã nộp, bà Hồng E và ông T đã nộp đủ án phí, trả lại cho bà Hồng E 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ