- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (G-T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN Số: 161/2021/QĐHG-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Hoài. Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại tại Tòa án ngày 12 tháng 11 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa:
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Hương G, sinh năm 1992; nơi cư trú: Số 1 dãy 4 C2 tập thể Đại học H, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Người yêu cầu: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1992; nơi cư trú: Xóm T, xã N, huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Chị Nguyễn Hương G; nơi cư trú: Số 1 dãy 4 C2 tập thể Đại học H, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Anh Vũ Văn T; nơi cư trú: Xóm Th, xã N, huyện Y, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hương G và anh Vũ Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Hương G và anh Vũ Văn T có một con chung là Vũ Tuệ M, sinh ngày 13/8/2019. Ly hôn chị Nguyễn Hương G và anh Vũ Văn T thỏa thuận giao con là Vũ Tuệ M cho chị Nguyễn Hương G trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh Vũ Văn T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 (năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hương G và anh Vũ Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - UBND phường V, quận N, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 09/9/2017). - Chi cục THADS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài |