- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 227/2020/TLST-VDS ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Văn L, sinh năm 1994;
Địa chỉ cư trú: Xóm x, thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1994;
Địa chỉ cư trú: Xóm x, thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Bùi Thị Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 17 tháng 7 năm 2013. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 3 năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: do anh chị bất đồng quan điểm sống trong mọi lĩnh vực, vợ chồng thiếu tin tưởng nhau, luôn nghi ngờ lòng chung thủy của nhau nên thường xuyên xảy ra cãi, chửi nhau, thậm chí còn đánh nhau. Anh chị cũng đã cho nhau cơ hội để cải thiện tình cảm vợ chồng và được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả, mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trở nên trầm trọng.Từ tháng 3 năm 2015 đến nay anh chị sống ly thân, không liên lạc, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh L và chị Y đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Anh Phạm Văn L và chị Bùi Thị Y có 01 con chung là Phạm Thị Huyền T, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2014. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Bùi Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Thị Huyền T. Chị Y không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Phạm Văn L và chị Bùi Thị Y không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Văn L và chị Bùi Thị Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Long và chị Yến là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Bùi Thị Y thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Phạm Văn L và chị Bùi Thị Y thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Bùi Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Thị Huyền T, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2014. Chị Y không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Phạm Văn L và chị Bùi Thị Y không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn L và chị Bùi Thị Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0009916 và Biên lai số 0009917 ngày 04 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 37 ngày 17/7/2013); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |