vanban.org

Quyết định 161/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn B.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị A xin ly hôn anh Lê Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn B.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH QUẢNG NINH
--- * ---
Số: 161/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 06 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 202/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 giữa:

-Nguyên đơn: Chị Trần Thị Asinh năm 1987 Địa chỉ: Khu D, phường E, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.

-Bị đơn: Anh Lê Văn B sinh năm 1980 Địa chỉ: Tiểu đoàn G, sư đoàn H, Quân khu K, phường E, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.

-Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

-Căn cứ Điều 51,55,57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân gia đình.

-Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/7/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn B.

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn B.

-Về con chung: Các đương sự có 02 (Hai) con chung là Lê Minh L, sinh ngày 27/9/2008 và Lê Trần Bảo M, sinh ngày 02/4/2012.

-Giao cả hai con chung Lê Minh L và Lê Trần Bảo M cho chị Trần Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh Lê Văn B có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/01 tháng/01 con chung, thời gian cấp dưỡng tính kể từ tháng 09/2020 cho đến khi các con chung thành niên (Đủ 18 tuổi).

-Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cản.

-Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết.

-Về án phí: Số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, chị Trần Thị A tự nguyện nhận nộp. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị A đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã C theo biên lai số: 0001915 ngày 07 tháng 7 năm 2020. Chị A đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

- Nơi nhận:

- Các đương sự

Cỡ chữ