vanban.org

Quyết định 161/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao một con chung tên Lê Tuấn H (nam), sinh ngày: 10/03/2011 cho bà Ngô Đặng Thanh Thiên H trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2020/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Tuấn A, sinh năm: 1980;

Địa chỉ: 136/8A đường Phạm Ngũ Lão, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bà Ngô Đặng Thanh Thiên H, sinh năm: 1984;

HKTT: 4/1/89 đường Bùi Thị Xuân, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ: số 136/8A đường Phạm Ngũ Lão, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa công dân với công dân; ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H có đơn yêu cầu việc dân sự, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nên xét xác định quan hệ pháp luật: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Quan hệ pháp luật này thuộc ngành Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh. Do yêu cầu và người yêu cầu có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu có địa chỉ cư trú tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo Điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân và tính hợp pháp: Xét thấy giữa ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, ngày 12/11/2010 theo số chứng nhận số 101/2010, quyển số 01; nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Về nội dung yêu cầu: Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn và nuôi con chung. Xét việc thuận tình ly hôn giữa ông - bà là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H có với nhau 01 con chung tên Lê Tuấn H (nam), sinh ngày: 10/03/2011, ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H thỏa thuận thống nhất giao 01 con chung cho bà Ngô Đặng Thanh Thiên H trực tiếp nuôi dưỡng và có thuận theo ý kiến nguyện vọng của con chung.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H thống nhất thỏa thuận. Ông Lê Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông A. Không ai được quyền ngăn cản ông A thực hiện quyền này.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Tòa án đã giải thích cho các bên biết về quyền của trẻ em được pháp luật bảo vệ. Nhưng người trực tiếp nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung và người không trực tiếp nuôi con không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án ghi nhận.

Vì quyền lợi của trẻ em được pháp luật bảo vệ: Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhận thấy việc nuôi con chung của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung không tốt thì có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung (người trực tiếp nuôi dưỡng cũng có quyền xin thay đổi mức cấp dưỡng) theo quy định của pháp luật.

Xét việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con giữa bà Trang và ông Cường là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình nên công nhận việc tự nguyện thỏa thuận này.

Về tài sản chung: Ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về lệ phí Tòa án: Mỗi người phải chịu 50% lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí. Tại buổi hòa giải ông Lê Tuấn Anh đã tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nên Tòa án chuyển tiền tạm ứng án phí thành lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao một con chung tên Lê Tuấn H (nam), sinh ngày: 10/03/2011 cho bà Ngô Đặng Thanh Thiên H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H thỏa thuận. Ông A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Nên không xem xét giải quyết.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Anh. Không ai được quyền ngăn cản ông Anh thực hiện quyền này.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Tòa án đã giải thích cho các bên biết về quyền của trẻ em được pháp luật bảo vệ. Nhưng người trực tiếp nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung và người không trực tiếp nuôi con không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án ghi nhận.

Vì quyền lợi của trẻ em được pháp luật bảo vệ: Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhận thấy việc nuôi con chung của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung không tốt thì có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung (người trực tiếp nuôi dưỡng cũng có quyền xin thay đổi mức cấp dưỡng) theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Tuấn A và bà Ngô Đặng Thanh Thiên H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ yêu cầu thành vụ kiện khác.

- Về lệ phí Tòa án: Mỗi người phải chịu 50% lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm. Mỗi người phải chịu 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự hôn nhân sơ thẩm; Ông Lê Tuấn A tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí ông Anh đã nộp theo biên lai thu số 002597, ngày 28/5/2020 thành lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm. Các đương sự đã nộp xong lệ phí Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ