- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị N - Đồng Văn H "Tranh chấp hôn nhân và gia đình""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị N và anh Đồng Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2020/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2020/TLST-HNGĐ, ngày 21/02/2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lý Thị N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn ĐT, xã TL, huyện LNg. * Bị đơn: Anh Đồng Văn H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn ĐT, xã TL, huyện LNg. * Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đồng Văn Đ, sinh năm 1952 và bà Đinh Thị Tr, sinh năm 1951 Địa chỉ: Thôn ĐT, xã TL, huyện LNg. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/6/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị N và anh Đồng Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị N và anh Đồng Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N nuôi con chung là Đồng Văn H, sinh ngày 12/12/2004. Về cấp dưỡng nuôi con, chị N và anh H không đề nghị Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị N và anh H có tài sản chung là 01 ngôi nhà 1 tầng liền với 1 gian ki ốt tại thôn Đồng Tâm, xã Tân Lập, huyện Lục Ngạn có giá trị hiện tại là 368.789.000 đồng. Nhà và ki ốt xây dựng trên đất của ông Đồng Văn Đ và bà Đinh Thị Tr. Anh H trích chia tài sản chung vợ chồng cho chị N số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng); anh H được toàn quyền sở hữu 01 ngôi nhà 1 tầng liền với 1 gian ki ốt nói trên.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Chị N nhận chịu cả tiền chi phí thẩm định, định giá tài sản. Chị N đã nộ p đủ tiền chi phí thẩm định, định giá tài sản.
- Về án phí: Chị Lý Thị N nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và phải chịu 3.000.000 đồ ng tiề n á n phí chia tài sản, tổ ng cộ ng là 3.150.000 đồ ng (Ba triệ u mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) nhưng được trừ vào 21.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001196 ngày 21/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả chị Lý Thị N 17.850.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai trên. Anh Đồ ng Văn H phải chịu 6.220.000 đồ ng (Sáu triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) tiề n á n phí chia tà i sả n. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - Các đương sự; - UBND xã Tân Lập; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Khiết |