vanban.org

Quyết định 161/2020/QÐST-HNGÐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn K và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Ngô Văn K và chị Nguyễn Thị T thống nhất giao con chung là Ngô Xuân H, sinh ngày 24/10/2005 cho chị T nuôi dưỡng. Anh K, chị T không yêu cầu giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Văn K xin ly hôn chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn K và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HOÀ
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2020/QÐST-HNGÐHiệp Hoà, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ngô Văn K, sinh năm 1978

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978

Đều ĐKHKTT: Thôn B, xã B, huyện H, tỉnh B

Hiện nay đều ở địa chỉ: Xóm Đ, thôn Đ, xã D, huyện H, tỉnh B

Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn K và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Ngô Văn K và chị Nguyễn Thị T thống nhất giao con chung là Ngô Xuân H, sinh ngày 24/10/2005 cho chị T nuôi dưỡng. Anh K, chị T không yêu cầu giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Ngô Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh K thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức và các quan hệ khác: Anh Ngô Văn K và chị Nguyễn Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Ngô Văn K phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0003874 ngày 25/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. H trả anh Ngô Văn K số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ