- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2019/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 31 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 171/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành về thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện A, tỉnh H.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; địa chỉ: xóm X, xã N, huyện N, tỉnh N. An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 05 tháng 8 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện A, tỉnh H. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Như vậy, hôn nhân giữa anh H và chị T là hợp pháp.
Anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị T đều thừa nhận: sau khi kết hôn, anh H, chị T chung sống với nhau hạnh phúc được khoảng 1 năm, sau đó xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh H không có khả năng có con nên dẫn đến anh H chán nản và thường xuyên vô cớ gây sự với chị T. Do không có con chung nên anh H và chị T đều xác định cuộc sống chung của vợ chồng không thể kéo dài thêm được nữa. Mặc dù đã được Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ nhưng anh H, chị T đều không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh H, chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh H và chị T là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị T.
Về con chung: anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T chưa có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận: chị T chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Xét thỏa thuận anh H và chị T hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T.
- Về con chung: chưa có.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005681 ngày 23 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nghi Lộc; - Chi cục THADS huyện Nghi Lộc; - UBND xã K; - Những người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Huyền |