- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đại T và bà Nguyễn Thị K (Giấy chứng nhận kết hôn số: 50, quyển số: 01, do Ủy ban nhân dân Phường 1, thị xã Đông Hà (nay là thành phố Đông Hà), tỉnh Quảng Trị cấp ngày 25 tháng 4 năm 1990).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2019 /QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 245/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Đại T, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Thôn Dương Nổ T, xã Phú D, huyện Phú V, tỉnh H. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Khu phố 3, Phường 1, thành phố Đông H, tỉnh Quảng T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đại T và bà Nguyễn Thị K (Giấy chứng nhận kết hôn số: 50, quyển số: 01, do Ủy ban nhân dân Phường 1, thị xã Đông Hà (nay là thành phố Đông Hà), tỉnh Quảng Trị cấp ngày 25 tháng 4 năm 1990). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đại T và bà Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Đại T và bà Nguyễn Thị K có 02 con chung: Chị Trần Thị H1, sinh năm 1990; Chị Trần Thị H2, sinh năm: 1992. Chị H1, chị H2 đã thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên ông T, bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Đại T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000240, ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh T (Ông T đã nộp đủ án phí). Trả lại cho ông Trần Đại T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đông Hà; - UBND Phường 1, thành phố Đông Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Vũ Xuân |