- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Sơn Thị Xà E và Thạch Huỳnh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sơn Thị Xà E và anh Thạch Huỳnh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:161/2019/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Sơn Thị Xà E sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Thạch Huỳnh N, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sơn Thị Xà E và anh Thạch Huỳnh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Thạch Ngọc T, sinh ngày 14/7/2011 cho anh Thạch Huỳnh N nuôi dưỡng. Chị Sơn Thị Xà E không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Sơn Thị Xà E có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng, nhưng do chị Xà E thuộc diện đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên được miễn ½ án phí cho chị là 75.000 đồng, còn lại 75.000 đồng buộc chị Xà E nộp tiếp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trà Ôn; - UBND xã T (GCNKH số 61 ngày 20/3/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Trường Thọ |